12:06, 28/03/19  | 120 views | Gỗ Công Nghiệp, Sản phẩm vật liệu | By  | 

Gỗ Công Nghiệp Trong Thiết Kế Nội Thất

Gỗ Công Nghiệp Trong Thiết Kế Nội Thất

1. Gỗ công nghiệp là gì

Gỗ công nghiệp từ lâu đã được sử dụng phổ biến trong thiết kế và thi công đồ gỗ nội thất nhờ những đặc tính rất khó thay thế như dễ thi công, không bị cong vênh, mối mọt, co ngót hay các ưu thế về giá thành, mẫu mã, màu sắc.

Thuật ngữ “gỗ công nghiệp” dùng để phân biệt với loại “gỗ tự nhiên” – là loại gỗ lấy từ thân cây gỗ. Còn gỗ công nghiệp là loại gỗ sử dụng keo hay hóa chất kết hợp với gỗ vụ để làm ra tấm gỗ. Hiện nay, gỗ công nghiệp được sử dụng phổ biến trong thiết kế và thi công nội thất nhờ những tính năng ưu việt của nó mà gỗ tự nhiên không có được như đặc tính không bị cong vênh, mối mọt, co ngót hay về giá thành, mẫu mã, màu sắc.

Các sản phẩm nội thất gỗ công nghiệp hiện nay thường có 2 thành phần cơ bản, đó là: cốt gỗ công nghiệp và lớp bề mặt. Về cốt gỗ công nghiệp có một số loại sau đây : MFC, MDF, HDF, Plywood, Gỗ ghép và Picomat. Sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu một cách cụ thể dễ hiểu về các loại gỗ công nghiệp trong sản xuất nội thất và ưu nhược điểm của nó.

2. Các loại cốt gỗ công nghiệp phổ biến hiện nay

MFC – Gỗ ván dăm

Gỗ Melamine-Faced Chipboard, gọi tắt là MFC hay còn gọi là gỗ ván dăm là một loại gỗ trong công nghiệp. Bên trong sử dụng ván dăm (chipboard), được sản xuất từ gỗ rừng trồng. Các loại cây thu hoạch ngắn ngày như keo, cao su, bạch đàn được khai thác rồi đưa về nhà máy với dây chuyền sản xuất hiện đại. Gỗ này được băm nhỏ thành dăm gỗ, kết hợp với keo, ép lại thành tấm dưới cường độ áp suất nén cao để ép ra thành các tấm ván với các độ dày khác nhau như 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm

Tính chất: Không co ngót,  ít mối mọt, chịu lực vừa phải. Bề mặt có độ phẳng mịn tương đối cao. Loại thường các cạnh rất dễ bị sứt mẻ, chịu ẩm tương đối kém. Loại chịu ẩm thường có lõi màu xanh.

Ưu điểm: 

  • Bề mặt bền (chống trầy, chống cháy)
  • Giá thành rẻ hơn so với MDF veneer (60%)
  • Màu đảm bảo đồng nhất (do sản xuất sẵn từ nhà máy)
  • Thời gian thi công nhanh thích hợp cho các dự án gấp (không phải sơn phủ hoàn thiện)
  • Lõi gỗ dăm bám ốc vít tốt, tạo độ chắc bền hơn cả gỗ MDF.
  • Màu sắc melamine đa dạng và luôn sẵn có dễ dàng lựa chọn.

Nhược điểm: 

  • Là gỗ được dán ép kết hợp giữa gỗ dăm và keo nên rất sợ nước. Gặp nước thường bị bở.
  • Cạnh hoàn thiện bằng chỉ PVC nên không có độ liền lạc cao
    Đa số chỉ PVC chỉ có bề rộng 28mm nên hạn chế về độ dày mặt bàn (trừ một số màu mới có chỉ dày đến 55mm)
  • Bề mặt không tự nhiên (trừ một số màu mới giống veneer)
  • Ứng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt cho phủ MFC, PVC … làm lớp cốt hoàn thiện tốt cho nhiều loại vật liệu hoàn thiện bao gồm cả sơn các loại.

MDF – Gỗ ép sợi

Ván MDF (Medium density fiberboard) hay còn gọi là Gỗ ván sợi mật độ trung bình – là một sản phẩm ván gỗ công nghiệp có thành phần chính là sợi gỗ (hay bột gỗ) được chế biến từ các loại gỗ mềm và gỗ cứng, chất kết dính và một số thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…) được ép dưới nhiệt độ và áp suất.

Tính chất: Không nứt, không co ngót,  ít mối mọt, tương đối mềm, chịu lực tương đối, dễ gia công. Bề mặt có độ phẳng mịn cao. Loại chịu ẩm thường có lõi màu xanh lá hơi lá cây

Độ dày thông dụng: 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm, 17mm,  18mm, 20mm, 25mm

Ưu điểm:

  • Có bề mặt phẳng, nhẵn
  • Không bị cong vênh như các loại gỗ tự nhiên khác.
  • Sơn hay dán các chất liệu khác như veneer, melamin, laminate đều được.
  • Giá thành rẻ hơn hẳn so với cái loại gỗ tự nhiên khác.
  • Sản xuất và gia công nhanh.
  • Nguồn hàng gỗ luôn đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng.

Nhược điểm:

  • Khả năng chống thấm nước kém. Gặp nước thường bị bở. Loại chống ẩm có màu xanh.
  • Độ dày và độ dẻo dai hạn chế
  • Không chạm trổ được các chi tiết cầu kỳ như gỗ tự nhiên….
  • Độ dày có giới hạn,muốn dày hơn thì phải ghép các tấm gỗ lại với nhau.

HDF

Ván HDF (High density fiberboard), nguyên liệu bột gỗ là gỗ tự nhiên rừng trồng nguyên khối: Luộc và sấy khô trong môi trường nhiệt độ cao, từ 1000C – 2000C. Gỗ được xử lý hết nhựa và sấy khô hết nước với dây chuyền hiện đại và công nghiệp hoá hoàn toàn. Gỗ được đảm bảo chất lượng cao trong thời gian xử lý nhanh. Bột gỗ được kết hợp với các chất phụ gia làm tăng độ cứng của gỗ, chống mối mọt, sau đó được ép dưới áp suất cao. Gần giống MDF nhưng áp suất ép cao hơn nhiều nên có nhiều đặc tính ưu việt hơn.

Tính chất: Không nứt, không co ngót, rất cứng, chịu nước, chịu nhiệt khá tốt.

Ưu điểm:

  • Có khả năng cách âm khá tốt và khả năng chịu nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ,…
  • Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt, mối nên đã khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.
  • HDF có khoảng 40 màu sơn thuận tiện cho việc lựa chọn, đồng thời dễ dàng chuyển đổi màu sơn theo nhu cầu thẩm mỹ.
  • Bề mặt nhẵn bóng và  thống nhất.
  • Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn nhiều so với gỗ MDF.
  • Độ cứng cao.
  • Giá chấp nhận được so với gỗ tự nhiên

Nhược điểm:

  • Là gỗ công nghiệp nên nếu không có kinh nghiệm và các nguồn uy tín thì sẽ dễ dàng bị một số nhà sản suất không uy tín đưa ra sản phẩm giả, có tính chất chịu ẩm, chịu nước, độ cứng kém.
  • Độ dày  có giới hạn, không chạm trổ được các chi tiết cầu kỳ như gỗ tự nhiên.

PLYWOOD

Ván Plywood (Còn gọi là Ván ép) là sự sáng tạo của ngành gỗ kỹ thuật ra đời từ những năm 1980 tại NewYork (Hoa Kỳ), cho đến đầu những năm 1990 chúng ta thấy các nhà máy chuyên sản xuất ván ép thuộc các công ty quốc doanh tại Việt Nam. Chúng được hiểu là loại ván gỗ được tạo ra từ nhiều lớp ván mỏng có cùng kích thước xếp chồng lên nhau môt cách liên tục theo hướng vân gỗ của mỗi lớp. Các lớp này dán với nhau bằng keo Phenol hay Formaldehyde, sau đó được ép bằng máy ép thủy lực tạo ra ván gỗ plywood hay còn gọi là ván ép

Tùy theo công nghệ sử dụng hóa chất thì hiện nay gỗ plywood sử dụng 2 loại keo chính là keo phenol hoặc Formaldehyde. Trong đó keo phenol có tác dụng chịu nước nên ván ép sử dụng loại keo này được sử dụng rộng rãi hơn trong trang trí nội thất mà người ta thường chào bán với tên gọi gỗ plywood chịu nước hay gỗ plywood chống ẩm

Tính chất: Không nứt, không co ngót, ít mối mọt, chịu lực cao. Có gỗ dán thường, gỗ dán chịu nước phủ phim, phủ keo. Bề mặt thường không phẳng nhẵn. Chịu ẩm, chịu nước lạnh tốt. Không chịu nước nóng sôi, mối mọt do bảo quản.

Kích thước tiêu chuẩn : 1220mm x 2440mm (4’x8’)

Độ dày thông dụng: 3mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 25mm

Còn về loại gỗ cấu tạo nên ván ép hiện nay thường có những loại phổ biến sau: Ván ép từ gỗ bạch dương, óc chó, gỗ sồi và tần bì.

Gỗ plywood ngoài cấu tạo chung từ các loại lõi từ gỗ trồng thì bề mặt phủ có thể phủ từ Pine (gỗ thông), Okume, Engineered, Brich; gỗ sapele (gỗ xoan đào)… tuy nhiên những loại chúng tôi giới thiệu trên đêy thông dụng nhất với ngành trang trí nội thất cũng như thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam.

PICOMAT

Nhựa Picomat hay còn gọi là nhựa PVC Foam ( Ván Nhựa Picomat) . Đây là một loại vật liệu được tạo thành từ bột nhựa PVC. Ngoài thành phần chính là nhựa PVC, tấm tiêu chuẩn Picomat ( PVC Foam, tấm PVC Picomat) còn có thể chứa một số chất phụ gia làm đầy có gốc cellulose hoặc vô cơ.

Kích thước tiêu chuẩn 1220mm x 2440mm

Độ dày tiêu chuẩn : 5 mm, 8 mm, 10 mm, 12 mm, 15 mm, 18 mm, 20 mm

Ưu điểm:

  • Bề mặt cứng và nhẵn là tiêu chí quan trọng mà các nhà thiết kế -thi công quan tâm và lựa chọn. Với ưu điểm này, tấm gỗ nhựa Picomat có ứng dụng nổi bật như: sản xuất tủ bếp; mặt bàn trường học, cửa hàng, showroom…
  • Sơn phủ lên bề mặt tấm gỗ nhựa Picomat: Có thể sơn trực tiếp lên bề mặt. Một số loại sơn phù hợp với gỗ nhựa Picomat là sơn 2K , sơn PU…
  • Chịu nước và chống ẩm mốc : Tấm gỗ nhựa Picomat có khả năng chịu nước tuyệt đối. Vì vậy, gỗ nhựa Picomat có ứng dụng rất phổ biến trong môi trường có độ ẩm cao như: khu vực nhà bếp và phòng tắm. Ngoài ra, tấm Picomat cũng có thể được sử dụng trên tất cả các nơi trong ngôi nhà
  • Vật liệu thân thiện với môi trường. Hơn nữa, vật liệu này còn có khả năng tái chế được.
  • Chống cháy: Gỗ nhựa Picomat không duy trì ngọn lửa và giảm sự lan tỏa của đám cháy.
  • Chống mối mọt tuyệt đối: Thành phần chính của tủ gỗ Picomat là bột nhựa PVC chứ không phải gỗ nên sản phẩm Picomat có khả năng chống mối mọt tuyệt đối, không giống với gỗ tự nhiên.
  • Độ bền vượt trội: Vật liệu gỗ nhựa Picomat rất bền và có khả năng chống chịu tốt trong môi trường khắc nghiệt như : axit và kiềm nhẹ, môi trường có độ ẩm cao, môi trường nước biển…Vì thế, Các nhà thiết kế và thi công thường lựa chọn sản phẩm này cho: bàn ghế trường học, nội thất các căn phòng thí nghiệm và cả nội thất trên tàu thuyền…
  • Dễ thi công: Gỗ Nhựa Picomat ( tấm pvc foam) có thể được gia công bằng các công cụ truyền thống. Các công cụ để gia công Gỗ Nhựa ( PVC Foam) cũng như tương tự như các công cụ dùng để gia công gỗ công nghiệp.
  • Tiết kiệm chi phí: Quá trình sản xuất sử dụng tấm gỗ nhựa Picomat sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí: tẩm sấy, phun UV hay quá trình làm phẳng bề mặt…Hơn nữa, quá trình thi công tấm gỗ nhựa Picomat không gây bụi như thi công gỗ tự nhiên. Sử dụng trong thời gian rất dài và có thể tái chế được nên tính ra dùng gỗ nhựa Picomat rất tiết kiệm.

Nhược điểm:

  • Chất liệu ván gỗ nhựa chỉ thi công được kiểu hiện đại, không thể đục, trạm, khắc hoa văn, cầu kỳ như là gỗ tự nhiên.
  • Trong thành phần của gỗ nhựa thì có tới hơn 60% là nhựa nên sẽ giòn hơn và chịu lực kém hơn
  • Khả năng bắt vít kém hơn gỗ tự nhiên hay gỗ công nghiệp. Nên thông thường để vừa đẹp vừa vững chắc thì bạn nên kết hợp các loại gỗ với nhau. Nhưng các nơi có độ ẩm mốc và mối mọt cao thì bạn nên chọn gỗ nhựa Picomat để thi công.

3. Lớp bề mặt phủ.

Melamine

Ngày nay, ván phủ Melamine đã trở thành chất liệu quen thuộc trong sản xuất đồ nội thất hiện nay. Từ những căn biệt thự sang trọng cho đến những chung cư với diện tích hạn chế, ván phủ Melamine đều đang rất được ưa chuộng.

Bề mặt Melamine được phủ trên gỗ công nghiệp bao ván dăm, HDF, ván ép (plywood)… Ván MFC là loại ván được sản xuất từ ván dăm phủ Melamine. Ván MFC sử dụng nguyên liệu chủ yếu là các loại gỗ có thời gian thu hoạch ngắn ngày như keo, bạch đàn, cao su…

Cấu tạo: Lớp Melamine chịu nhiệt, cứng, có màu sắc, họa tiết phong phú được ép lên bề mặt gỗ VÁN DĂM hoặc MDF

Tính chất: Bề mặt chống chầy xước, chịu nhiệt rất tốt. Có loại phủ Melamine 1 mặt và 2 mặt Bề mặt Melamine (MFC – Melamine Face Chipboard) có độ dày rất mỏng ước chừng 0.4 – 1 zem (1zem= 0,1mm)

Laminate

Ván phủ Laminate ra đời mang đến một phong cách sang trọng, sáng tạo hoàn toàn mới mẻ, tạo nên một làn gió mới trong thiết kế nội thất. Bề mặt Laminate là tổ hợp bao gồm nhiều lớp melamine kết hợp với nhau bằng keo melamine cao cấp dưới quá trình ép ở nhiệt độ và áp suất rất cao. Tính chất: Laminate chủ yếu được phủ lên các cốt gỗ Ván dán (Okal), Ván mịn (MDF). Ngoài ra Laminate còn có thể dán vào gỗ uốn cong theo công nghệ postforming, tạo nên những đường cong mềm mại duyên dáng. Độ dày thông dụng: 0.5-1mm tùy từng loại ( có thể phần biệt laminate và Melamine qua độ dày), tuy nhiên laminate thông thường vẫn sử dụng có độ dày là 0.7 hoặc 0.8mm. Lớp bề mặt Laminate của Fami có độ dày tiêu chuẩn là 0.75mm. Ưu điểm : Khả năng chống trầy xước tốt hơn những bề mặt khác, chịu được các lực va đập, chịu nhiệt.Khả năng chịu được nước, chống mọt xâm nhập, hạn chế được các hiện tượng cong vênh, nứt, bể mẻ…Màu sắc của chất liệu Laminate không đa dạng bằng Melamine. Tuy nhiên, xét về thẩm mỹ thì Laminate giống như thật hơn. Nhược điểm : Giá thành Laminate khá cao so với Melamine.Phụ thuộc rất nhiều vào kỹ thuật dán và chất liệu keo dán. Những mặt hàng phải tiếp xúc nhiều với nước tốt nhất là dùng loại cốt MDF xanh chống ẩm và viền được dán kín bằng các loại nẹp bo không thấm nước

Veneer

Ván phủ Veneer là loại vật liệu không còn xa lạ trong nội thất. Đặc biệt những khách hàng yêu thích màu sắc vân gỗ thật nhưng không cần phải dùng nội thất gỗ làm từ 100% gỗ tự nhiên, thì đây là sự lựa chọn không còn sự lựa chọn nào tuyệt vời hơn.

Bản chất của bề mặt Veneer là gỗ tự nhiên. Gỗ sau khi khai thác sẽ được cắt thành những lát dày từ 0.3mm – 0.6mm.  Sau đó được phơi và sấy khô thành những tấm Veneer thành phẩm.

Bề mặt Veneer sau khi thành phẩm được dán vào các loại cốt gỗ công nghiệp khác nhau như MDF, ván ép, ván dăm… để làm ra các sản phẩm nội thất. Do được cắt từ cây gỗ tự nhiên nên ván phủ Veneer có tính chất tương tự và giá thành tiết kiệm hơn so với gỗ tự nhiên.

Ưu điểm: Dễ gia công, sử dụng được cho các công trình khó, vân gỗ tự nhiên, đẹp.

Nhược điểm: Là một lớp gỗ mỏng làm bề mặt nên dễ bị trầy sước, bong tróc. Thời gian sử dụng ngắn.

Ứng dụng: Là vật liệu hoàn thiện rất đẹp cho nhiều sản phẩm nội thất. Giống gỗ tự nhiên, giá thành cạnh tranh, tạo hình phong phú

Acrylic & sơn bóng

Acrylic (hay còn gọi là mica) là tên gọi của một khoáng vật được tinh chế từ dầu mỏ. Đây là dạng vật liệu nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, có tính bóng và đàn hồi cao, có thể uốn cong linh hoạt với các dạng hình dáng khác nhau. Các vật liệu được tạo ra từ Acrylic nhiệt dẻo có khả năng chịu tác động của nhiệt độ cao cùng khả năng xuyên thấu trọn vẹn. Chính vì lẽ đó, Acrylic được biết đến là vật liệu mang phong cách sang trọng, hiện đại, và đứng đầu về độ bền. Với ưu thế về độ bền, bề mặt bóng mịn và hiện đại, Acrylic đang được ưa chuộng trong lĩnh vực nội thất tại Việt Nam và được sử dụng cho nhiều chi tiết từ đơn giản như kệ TV, tấm trang trí đến phức tạp như tủ bếp gỗ, nội thất gỗ phòng ngủ, nội thất gỗ phòng khách, tủ áo, bàn ăn … Theo thống kê từ công ty An Cường – đại lí phân phối tấm Acrylic hàng đầu tại Việt Nam,Acrylic An Cường hiện nay bao gồm 3 loại cơ bản là: Acrylic pha lê, Acrylic bóng gương và Acrylic chống trầy. Mỗi loại có một ưu điểm, cách sử dụng cũng như giá thành khác nhau. Do đó, bạn nên căn cứ vào mục đích sử dụng cũng như chi phí để lựa chọn loại acrylic phù hợp với công trình của mình. Ngoài ra vật liệu phủ gỗ công nghiệp còn có chất liệu sơn bóng phủ bề mặt. Chất liệu này có độ bóng gần như Acrylic nhưng có giá thành rẻ hơn nhiều. Từ đó giúp tiết kiệm chi phí sản xuất và giá mua của khách hàng

Trên đây là các chủng loại sản phẩm của gỗ công nghiệp mà VIC muốn giới thiệu đến khách hàng. Từ các kiến thức tổng quát trên khách hàng sẽ có một cái nhìn tổng thể về sản phẩm gỗ công nghiệp và các ứng dụng cũng như tính chất của từng loại. Từ đó lựa chọn ra chất liệu phù hợp với nhu cầu và mong muốn của mình.

Nếu khách hàng cần tư vấn thêm xin  liên hệ với Hotline : 093 8155 261 để được tư vấn cụ thể hơn cho công trình của mình.

Đánh giá bài viết

Có thể bạn quan tâm
Gọi điện Nhắn tin Bảng giá Facebook